Basic English Structure

Lời Vào Sách

Nhiều người học ngoại-ngữ thường mỉm cười khi thấy cái ngộ nghĩnh của nó. Chẳng hạn khi gặp nhau người Pháp nói (theo nghĩa đen): Comment allez-vous? ‘Ông (bà) đi thế nào?’; Đức nói: Wie geht es Ihnen? ‘Nó làm ông (bà) đi thế nào?” Trong khi đó người Hoa hỏi Ń hào ma? ‘Ông (bà) có tốt không?’ v.v. Riêng người Việt, tuỳ vùng mà dùng, như đa số thường hỏi: “...đâu đó?” Về sau hỏi ‘có khoẻ không?’ theo lối Tây phương.

Người học ngoại-ngữ phải bắt chước cách nói của người bản ngữ để có cùng cách diễn-đạt tư-tưởng như họ. Đó chính là mục tiêu của quyển sách này, với nhan đề là BASIC ENGLISH STRUCTURE ố CẤU TRÚC ANH NGỮ CĂN BẢN dành cho các sinh viên các trường đại học cộng đồng, và những ai cần trau-giồi tiếng Anh theo phương-pháp đối chiếu, giúp học viên có thể đọc hiểu sách báo viết bằng Anh ngữ và nói lên những ư muốn và tâm tư của ḿnh bằng ngoại ngữ này.

Về phần phát âm, chúng tôi dùng tự để chỉ chữ viết và âm để chỉ cách đọc. The Alphabet ‘Bản Mẫu Tự’ tiếng Anh là gồm những letters ố mẫu tự. Trong 26 mẫu tự tiếng Anh có 5 chính-tự: a, e, i, o, u và 21 phụ tựỳ: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y và z. Từ lâu nay cách gọi chung là nguyên-âm và phụ-âm. Riêng tiếng Anh cách đọc và cách viết vừa khác nhau lại vừa trùng nhau rất nhiều, nên spelling ‘chính tả’ có vẻ khó đối với người Việt so với cách phát âm, tức pronunciation được để trong ngoặc vuông [ ] bằng kư-hiệu ngữ âm quốc tế IPA (International Phonetic Alphabet) để phiên âm. Thí dụ chữ thought [(((] viết thành bảy tự (5 phụ, 2 chính), nhưng chỉ đọc có ba âm (2 phụ, 1 chính) v́ ough đọc là [(].Chữ eye [a(] có ba tự nhưng chỉ có một diphthong ‘nhị hợp âm’, chữ next có bốn tự nhưng năm âm: [n((((].Để tiện giúp quư vị tham khảo, chúng tôi có bản đối chiếu về các hệ-thống phiên âm hiện đang được các từ-điển của Anh và Mỹ sử dụng.

Về thuật ngữ, trong số những từ-ngữ thường được dùng bởi nhiều sách khác, chúng tôi dùng một số tên gọi mới sau đây:

Object ‘túc từ’ hoặc ‘khách từ’; perfect tenses ‘th́ kinh nghiệm’: past perfect k.n. quá khứ; present perfect ‘k. n. hiện tại’, future perfect k.n. dự đoán). Subjective complement ‘bổ từ của chủ từ’ (hoặc predicate ‘vị ngữ’), objective complement ‘bổ từ của khách từ’ (bổ-nghĩa cho object).

Determiners ‘chỉ định từ’ (À một tên gọi chung cho a, an, the; this/that, these/those; my, your, his, her, our, their; some, any, no, every, ...; one, two, ... ; first, second, third.... last.), phrases ‘nhóm từ-ngữ hoặc ngữ’.

Restrictive clause ‘mệnh đề cần-thiết’ (phải có), non-restrictive clause ‘mệnh đề không cần thiết (phải có).

Là một sinh ngữ, tiếng Anh thay đổi rất nhanh chóng. Kho tàng từ-ngữ được thêm bớt không ngừng để đáp ứng trào lưu xă hội hoá cao độ với tinh thần xă hội và trung tính triệt để. Riêng về cấu trúc th́ hầu như vẫn giữ nguyên. Sách BASIC ENGLISH STRUCTURE này là nhịp cầu vừa giúp quư vị bắt kịp những thay đổi đó vừa nắm vững những qui tắc viết câu.

Chúng tôi tin rằng những nỗ-lực trên đây sẽ được quư vị độc giả xa gần nồng-nhiệt đón nhận đồng thời rất mong các vị cao minh phê-b́nh chỉ giáo để các lần tái bản về sau được hoàn hảo hơn.

California, tháng sáu năm 2005

TRẦN NGỌC-DỤNG